VIDEO GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

TƯ VẤN TRỰC TUYẾN

Tư vấn 1
Tư vấn 2
Tư vấn 3
Tư vấn 4
Hạ hồi đơn, tăng huyết áp, cao huyết áp

TĂNG HUYẾT ÁP VÀ CÁC BIẾN CHỨNG TIM MẠCH

Tăng huyết áp làm tổn thương các cơ quan đích, bao gồm tim, não, thận, mắt, mạch máu làm cho chúng bị hư hỏng theo thời gian. Huyết áp cao dẫn tới 75% các ca đột quỵ và đau tim.

Yếu tố nguy cơ kết hợp với huyết áp cao có thể làm gia tăng đáng kể khả năng xảy ra các biến chứng. Những yếu tố nguy cơ bao gồm tuổi thọ cao, hút thuốc lá, nồng độ cholesterol cao bất thường, tiền sử gia đình bị bệnh tim, béo phì, tiểu đường, bệnh mạch vành, hoặc các bệnh lý khác về mạch máu.

Huyết áp cao là yếu tố chính gây ra các bệnh tim mạch, là nguyên nhân hàng đầu của bệnh tật và tử vong do cao huyết áp. Các biến chứng bao gồm:

Phì đại thất trái

Là biến chứng rất hay gặp ở người bị tăng huyết áp trong thời gian dài, người lớn tuổi, béo phì và người bị huyết áp tăng cao không kiểm soát, chiếm  tỷ lệ 10 đến 20%.

Áp lực tăng cao tác động lên thành tâm thất trái khiến tâm thất co bóp khó khăn, các sợi cơ tâm thất phải gồng mình lên để làm việc, lâu dần sẽ trở nên dày, kém đàn hồi hơn, gọi là “phì đại thất trái”.

Phì đại thất trái làm tăng nguy cơ đột quỵ, suy tim và tử vong ở người bệnh cao huyết áp. Phì đại thất trái đôi khi không có biểu hiện gì, hoặc có một số biểu hiện như tim đập nhanh, khó thở khi đi bộ nhanh, khi leo cầu thang, bị hụt hơi, mau mệt khi gắng sức, có thể khó thở khi nằm, phải kê cao gối.

 Suy tim

Huyết áp cao làm tăng khối lượng công việc của tim. Điều này dẫn tới các sợi cơ tim dày lên theo thời gian. Suy tim là kết quả cuối cùng, là tình trạng tim giảm khả năng co bóp tống máu dẫn đến không cung cấp đủ oxy và dưỡng chất cần thiết cho cơ thể (suy tim tâm thu), hoặc thành tâm thất không thể giãn ra trong thời kỳ tâm trương, làm hạn chế lượng máu về tim, gây ứ đọng máu ở các tĩnh mạch phổi và tĩnh mạch hệ thống (suy tim tâm trương). Bệnh nhân bị suy tim tâm thu sẽ bị khó thở, mệt khi gắng sức, càng về sau càng mệt, ngay cả khi nghỉ ngơi, hay bị ho, khó thở khi ngủ, bị phù và tăng cân. Suy tim tâm trương có biểu hiện như mệt mỏi, khó thở khi gắng sức, ho về đem, phù chân, tĩnh mạch cổ nổi, tăng cần do ứ máu ngoại biên. Suy tim tâm thu là biến chứng rất nặng, làm hạn chế sinh hoạt thường ngày của người bệnh, tăng tỷ lệ tử vong và bệnh tật.

Bệnh động mạch vành (thiếu máu cơ tim)

Động mạch vành là hệ thống cung cấp máu cho cơ tim. Huyết áp cao góp phần vào sự dày lên của thành mạch máu, có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng xơ vữa động mạch (sự tích tụ cholesterol trong các mạch máu). Thiếu máu cơ tim xảy ra khi lượng máu cung cấp đến cơ tim bị giảm do động mạch vành bị tắc nghẽn. Bệnh nhân bị động mạch vành có tỷ lệ mắc bệnh tăng huyết áp cao và ngược lại, tăng huyết áp là nguy cơ của bệnh động mạch vành. Người bị thiếu máu cơ tim sẽ có triệu chứng: đau tức vùng ngực trái, kéo dài 15 – 20 phút, cảm giác đè nặng, đau lan sang cánh tay trái, lan lên đến cằm. Xảy ra khi người bệnh gắng sức, bị stress, giảm khi được nghỉ ngơi.

Rối loạn nhịp tim

Huyết áp cao làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim (rối loạn và bất thường trong nhịp tim). Rối loạn nhịp tim bao gồm rung nhĩ, ngoại tâm thu thất, và nhịp nhanh thất.

Bình thường tâm nhĩ co bóp đều đặn tống máu vào tâm thất trong thời kỳ tâm trương. Rung nhĩ xảy ra khi có các xung điện bất thường làm tâm nhĩ mất khả năng co bóp, chỉ "rung" với nhịp điệu không đều, hỗn loạn, khiến tim đập nhanh, không đều. Rung nhĩ làm tăng nguy cơ đột quỵ và suy tim. Phần lớn các trường hợp rung nhĩ là do tăng huyết áp.

Phình, bóc tách động mạch chủ

Động mạch chủ là động mạch chính đưa máu từ tim đến các cơ quan trong cơ thể.  Tăng huyết áp làm tăng áp lực trên thành động mạch, lâu ngày làm thành mạch xơ cứng, dày, lớp nội mạc (lớp trong cùng của động mạch) bị xơ vữa. Động mạch chủ có thể bị giãn, lớp nội mạc có thể bị nứt, vỡ gây nên tình trạng phình hoặc bóc tách động mạch chủ. Các biểu hiện của bóc tách động mạch chủ gồm: đau dữ dội vùng ngực, bụng hoặc lưng (tại vị trí bị bóc tách), buồn nôn và nôn, co cứng cơ thành bụng, toát mồ hôi lạnh.

 

Phòng ngừa biến chứng tim mạch do tăng huyết áp

- Thay đổi lối sống tích cực, giảm cân ở người thừa cân, béo phì. Khi giảm được 10kg cân nặng sẽ giúp giảm huyết áp từ 5-20 mmHg.

- Tăng cường vận động. Tập thể dục 30-60 phút đều đặn mỗi ngày giúp giảm huyết áp 4-9 mmHg.

- Dinh dưỡng hợp lý, cân bằng, giảm muối, giảm chất béo, ăn nhiều rau quả

- Hạn chế uống rượu, bia, không hút thuốc lá. Hút thuốc lá có thể làm huyết áp tăng 10 mmHg kéo dài đến 1 giờ sau hút. Tránh môi trường có khói thuốc nhằm tránh hút thuốc thụ động.

- Tuân thủ chế độ điều trị, kiểm soát tốt huyết áp. Uống thuốc đều đặn, đúng và đủ liều lượng, tái khám theo đúng lịch hẹn bác sĩ.

- Khi thấy có các triệu chứng bất thường cần đến gặp bác sĩ để khám và tư vấn.

 

 

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Chung sống hòa bình với cao huyết áp

Báo động cao huyết áp

Tăng huyết áp và biến chứng suy thận

Huyết áp mục tiêu - đích đến của người bệnh tăng huyết áp

Xơ vữa động mạch và tăng huyết áp

Tăng huyết áp vô căn

Yoga có thể làm giảm huyết áp

Loại bỏ dây thần kinh nối thận với não làm hạ huyết áp cao